ÔN THI HỌC KÌ II CÙNG SUPER HÓA HỌC

BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY ANCOL

  Bài viết hay nhất1
Phương pháp giải nhanh

+ Số mol H2O > số mol CO2 suy ra ancol là ancol no

+ Số mol ancol no = Số mol H2O - số mol CO2

+ áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố oxi có

a. số mol ancol + 2. số mol O2 = Số mol H2O +2. số mol CO2

Chú ý:

- Phản ứng đốt cháy của ancol có đặc điểm tương tự phản ứng đốt cháy hiđrocacbon tương ứng:

+ Nếu đốt cháy ancol cho nH2O > nCO2 thì ancol đem đốt cháy là ancol no và nAncol = nH2O - nCO2:

CnH2n+2Ox → nCO2 + (n + 1)H2O

+ Nếu đốt cháy ancol cho nH2O > 1,5.nCO2 thì ancol là CH3OH. Chỉ có CH4 và CH3OH có tính chất này (không kể amin):

CH3OH → CO2 + 2H2O

+ Nếu đốt cháy ancol cho nCO2 = nH2O thì ancol đó có dạng CnH2nOx:

CnH2nOx → nCO2 + nH2O

Câu 1 : Đốt cháy hoàn toàn một ancol đa chức, mạch hở Xthu được H2O và CO2 với tỉ lệ số mol tương ứng là 3:2. Công thức phân tử của X là

A. C2H6O2 B. C2H6O C. C4H10O2 D. C3H8O2

Lời giải

H2O : CO2 = 3:2 nên Số mol H2O > số mol CO2 suy ra ancol X no

Gọi CTPT của X là CnH2n+2Ox. Ta có n = = 2 nên CTPT của X là C2H6Ox

Vì ancol X là ancol đa chức nên x = 2 là thoả mãn . Chọn đáp án A

Câu 2 : Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm 2 ancol X, Y là đồng đẳng kế tiếp nhau, thu được 0,3 mol CO2 và 0,425 mol H2O. Mặt khác, cho 0,25 mol hỗn hợp M tác dụng với Na dư, thu được chưa đến 0,15 mol H2. Công thức phân tử của X, Y là

A. C3H6O, C4H8O B. C2H6O, C3H8O

C. C2H6O2, C3H8O2 D. C2H6O, CH4O

Lời giải

Vì số mol H2O > số mol CO2 nên X, Y là 2 ancol no

nancol = 0,425 – 0,3 = 0,125 mol.Số nhóm OH trong ancol < = 1,2
Ancol là đơn chức. Số nguyên tử = = 2,4 Ancol X, Y là C2H6O, C3H8O

Chọn đáp án B

Câu 3 : X là một ancol no, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần 5,6 gam oxi, thu được hơi nước và 6,6 gam CO2. Công thức của X là

A. C2H4(OH)2 B. C3H7OH C. C3H5(OH)3 D. C3H6(OH)2

Lời giải

Vì X là ancol no nên số mol H2O = nancol +số mol CO2 = 0,05 + = 0,2 mol

Số nguyên tử C = = 3 và số nhóm OH trong X là a thì áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố có : a.số mol ancol + 2. số mol O2 = Số mol H2O +2. số mol CO2

a . 0,05 + 2 . 0,175 = 0,2 + 2.0,15 a = 3 nên CTPT của X là C3H5(OH)3

Chọn đáp án C

Câu 4 : Đốt cháy hoàn toàn một ancol X thu được CO2 và H2O có tỉ lệ số mol tương ứng là 3:4. Thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy X bằng 1,5 lần thể tích khí CO2 thu được (ở cùng điều kiện). Công thức phân tử của X là

A. C3H8O2 B. C3H8O3 C. C3H4O D. C3H8O

Lời giải

H2O : CO2 = 4:3 nên Số mol H2O > số mol CO2 suy ra ancol X no

Gọi CTPT của X là CnH2n+2Ox. Ta có n = = 3 nên CTPT của X là C3H8Ox



Phương trình cháy C3H8Ox + (5 - )O2 3CO2 + 4H2O

1,5 1

Nên 5 - = 1,5.3 x = 1 vậy X là C3H8O. Chọn đáp án D

Câu 5 : Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ancol X no, mạch hở cần vừa đủ 17,92 lít khí oxi (đktc). Mặt khác nếu cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với m gam Cu(OH)2 thì tạo thành dung dịch có màu xanh lam. Giá trị của m và tên gọi của X tương ứng là

A. 4,9 gam và propan – 1,2 - điol B. 9,8 gam và propan – 1,2 - điol

C. 4,9 gam và glixerin D. 4,9 gam và propan – 1,3 - điol

Lời giải

Ancol X no, mạch hở có CTPT là CnH2n+2Oa

CnH2n+2Oa + O2 nCO2 + (n+1)H2O

= . 0,2 3n = 7 + a .

Mặt khác X là ancol đa chức vì làm tan Cu(OH)2

Nên chỉ có giá trị a = 2 , n = 3 là thoả mãn

Vậy X là C3H6(OH)2 với CTCT là CH3 – CHOH – CH2OH : propan – 1,2 - điol

Phương trình phản ứng

2C3H6(OH)2 + Cu(OH)2 (C3H7O2)2Cu + 2H2O

0,1 mol 0,05 mol

Vậy m = 0,05 . 98 = 4,9 gam. Chọn đáp án A

Câu 6 : Đốt cháy một lượng ancol no đơn chức A được 15,4 gam CO2 và 9,45 gam H2O . Tìm công thức phân tử của A ?

Lời giải

Số C của ancol no = = = 2

Vậy A có công thức phân tử là C2H6O

Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon A thu được 26,4 gam CO2 và 16,2 gam H2O . Tìm công thức phân tử của A ?

Lời giải

( Với nHO = 0,7 mol > n CO= 0,6 mol ) => A là ankan

Số C của ankan = = = 6

Vậy A có công thức phân tử là C6H14



--->Sưu tầm và tái bản!
Chúc các bạn học tốt!

Bạn không có quyền trả lời bài viết