Super Hóa Học-Cộng đồng Hóa học lớn nhất Việt Nam
Bài tập Hóa Học khó?
Không có tài liệu hóa học?
Không biết phương pháp ôn thi hiệu quả?
Muốn gặp gỡ, trao đổi với các CAO THỦ HÓA HỌC?
Nhanh tay nhấn nút"Đăng kí để thực hiện những điều trên!
Chúng tôi đang chờ đón bạn ^_^
***Lưu ý: Khi đăng kí thành viên thì quảng cáo sẽ hiện thị ít hơn!
Nhiệt liệt chào mừng ngày nhà giáo VN 20-11/2017! Hãy đăng kí Diễn đàn để tham gia những hoạt động ý nghĩa và nhận các phần quà vô cùng hấp dẫn nhé! Chúng tôi sẽ chờ bạn<3

Share
Xem chủ đề cũ hơnGo downXem chủ đề mới hơn
Ban quản trị
Ban quản trị
Posts : 23
Xu tích lũy : 68
Số lượt thích : 7
Join date : 29/09/2017
Xem lý lịch thành viên

[Lí thuyết+bài tập]Dạng 5: Bài tập về điện phân

on Fri Sep 29, 2017 7:36 pm
V- DẠNG 5
BÀI TẬP VỀ ĐIỆN PHÂN
1. Phương pháp giải chung:
- Đối với dạng này chúng ta cần phải viết được sản phẩm của quá trình điện phân nóng chảy, điện phân
dung dịch. Đặc biệt là điện phân dung dịch:
+ Ở catot ( cực âm): Thứ tự xảy ra điện phân như sau: Au3+
, Ag+
, Cu2+
, H+
, Pb2+
, Sn2+
, Ni2+
, Fe2+
, Zn2+
, H2O, Al3+
, Mg2+
, Ca2+
, Na+
, K+ Ví dụ: Ag+ + 1e→ Ag
H2O + 2e→ H2 ↑ + 2OH- + Ở anot ( cực dương): thứ tự xảy ra điện phân như sau: I
-, Br-, Cl-, OH-, H2O, SO4
2-, NO3
- Ví dụ: 2Cl- → Cl2 + 2e
2H2O→ O2↑ + 4H+ + 4e
- Vận dụng công thức của định luật Faraday:
Trong đó: m là khối lượng chất thu được ở các điện cực ( g)
A là nguyên tử khối của chất ở điện cực
I là cường độ dòng điện (A)
t là thời gian điện phân (s)
n là số e nhường hoặc nhận của chất ở điện cực
F là hằng số faraday = 96500
2. Một số bài tập tham khảo
Bài 1. Điện phân dung dịch CuSO4 nồng độ 0,5M với điện cực trơ trong thì thu được 1gam Cu. Nếu dùng
dòng điện một chiều có cường độ 1A, thì thời gian điện phân tối thiểu là
A. 50 phút 15 giây. B. 40 phút 15 giây.
C. 0,45 giờ. D. 0,65 giờ. Bài 2. Điện phân một dung dịch muối nitrat của một kim loại M hóa trị n với cường độ dòng I = 9,65 A,
thời gian điện phân 400 giây thì thấy khối lượng catot tăng 4,32 gam. M là kim loại:
A.Cu B. Ag C. Fe D. Zn
Bài 3. Điện phân 500 ml dung dịch A chứa CuCl2 0,2 M, NaCl 0,1 M với cường độ dòng điện I= 4 A, thời
gian t giây đến khi bắt đầu có khí thoát ra ở catot thì dừng lại.Giá trị của t là:
A. 4250 giây B. 3425 giây C. 4825 giây D. 2225 giây
Bài 4. Điện phân 2 lít dung dịch AgNO3 0,03 M một thời gian thu được dung dịch A có pH= 2. Hiệu suất
điện phân là: ( coi thể tích dung dịch không đổi)
A. 66,67% B. 25% C. 30% D. 33,33%
Bài 5. Điện phân 1 lít dung dịch Cu(NO3)2 0,2 M đến khi ở catot bắt đầu có khí thoát ra thì dừng lại thu
được dung dịch A. Dung dịch A có thể hòa tan được tối đa bao nhiêu gam Fe? ( biết rằng có khí NO duy
nhất thoát ra ngoài)
A. 8,4 gam B. 4,8 gam C. 5,6 gam D. 11,2 gam
Bài 6. Hòa tan 11,7 gam NaCl vào nước rồi đem điện phân có màng ngăn, thu được 500 ml dung dịch có
pH= 13. Hiệu suất điện phân là:
A. 15% B. 25% C. 35% D. 45%
Bài 7. Điện phân 1 lít dung dịch AgNO3 với điện cực trơ, dung dịch sau điện phân có pH= 2. Coi thể tích
dung dịch sau điện phân không thay đổi. Khối lượng bạc bám ở catot là:
A. 2,16 gam B. 1,08 gam C. 0,108 gam D. 0,54 gam
Bài 8. Điện phân 1 lít dung dịch NaCl dư với điện cực trơ, màng ngăn xốp tới khi dung dịch thu được có
pH=12 ( coi lượng Cl2 tan trong H2O ko đáng kể, thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể), thì thể tích
khí thoát ra ở anot ( đktc) là bao nhiêu?
A. 0,336 lít B. 0,112 lít C. 0,224 lít D. 1,12 lít
Bài 9. Điện phân dung dịch CuCl2 với điện cực trơ, sau một thời gian thu được 0,32g Cu ở catôt và một
lượng khí X ở anôt. Hấp thụ hoàn toàn lượng khí X nói trên vào 200ml dung dịch NaOH (ở nhiệt độ
thường). Sau phản ứng, nồng độ NaOH còn lại là 0,05M (giả thiết thể tích dung dịch không thay đổi).
Nồng độ ban đầu của dung dịch NaOH là:
A. 0,15M B. 0,2M C. 0,1M D. 0,05M
Bài 10. Điện phân dung dịch muối nitrat kim loại với hiệu suất dòng 100%, cường độ dòng điện không
đổi 7,72 A trong thời gian 9 phút 22,5 giây. Sau khi kết thúc khối lượng catot tăng lên 4,86 gam do kim
loại bám vào. Kim loại đó là:
A. Cu B. Hg C. Ag D. Pb
Bài 11. Điện phân dung dịch có hòa tan 10,16 gam FeCl2 và 3,51 gam NaCl ( có màng ngăn và điện cực
trơ) trong thời gian 33 phút 20 giây với cường độ dòng điện I= 9,65 A. Dung dịch sau điện phân trung hòa
vừa đủ V lít dung dịch HCl 0,2 M. Giá trị của V là:
A. 0,18 B. 0,2 C. 0,3 D. 0,5
Bài 12. Điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 nồng độ a mol/l đến khi dung dịch vẫn còn màu xanh thấy
khối lượng dung dịch giảm 0,8 gam. Cho 1,68 gam Fe vào dung dịch thu được sau điện phân, sau khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,2 gam kim loại. Giá trị a là:
A. 0,2 M B. 0,1 M C. 0,15 M D. 0,25 M
Bài 13. Điện phân dung dịch AgNO3 một thời gian thu được dung dịc A và 0,672 lít khí ở anôt ( ở đktc).
Cho 5,32 gam Fe vào dung dịch A thu được V lít khí không màu hóa nâu ngoài không khí ( ở đktc) dung
dịch B ( chỉ chứa một muối) chất rắn C ( chỉ chứa một khim loại). Hiệu suất của quá trình điện phân và
giá trị V là:
A 25% và 0,672 lít B. 20% và 0,336 lít C. 80% và 0,336 lít D. 85% và 8,96 lít
--->Sưu tầm và biên soạn!
Xem chủ đề cũ hơnVề Đầu TrangXem chủ đề mới hơn
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết